Tài chính
|
PHÒNG GD&ĐT GIA VIỄN TRƯỜNG TH GIA TIẾN Số: /KH-THGT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Gia Tiến, ngày 12 tháng 10 năm 2022 |
KẾ HOẠCH
Sử dụng các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại trường Tiểu học Gia Tiến năm học 2022 – 2023
Căn cứ Nghị quyết số 39/2021/NQ-HĐND ngày 29/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình; Công văn số 1248/SGDĐT-KHTC ngày 09/9/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu, chi trong trường học năm học 2022-2023;
Căn cứ Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Bộ Giáo dục đào tạo về việc ban hành Điều lệ Ban đại diện CMHS;
Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục trong hệ thống quốc dân;
Trường Tiểu học Gia Tiến xây dựng Kế hoạch sử dụng các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục năm học 2022 – 2023 của nhà trường như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Đóng góp thỏa thuận giữa nhà trường và cha mẹ học sinh để thực hiện một số nhiệm vụ thay cha mẹ học sinh chăm lo cho hoạt động học tập của học sinh ở nhà trường.
2. Cuộc vận động trên nguyên tắc thu đủ bù đắp các chi phí; thỏa thuận với cha mẹ học sinh về chủ trương, mức thu, nội dung chi tại cuộc họp cha mẹ học sinh.
3. Kế hoạch được triển khai thực hiện từ nhà trường tới cha mẹ học sinh, đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định, có hiệu quả.
II. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
1. Thuận lợi
– Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của PGD&ĐT, Đảng ủy, chính quyền địa phương, sự thống nhất cao của Hội đồng trường, BGH, CBGVNV.
– Trong những năm qua CMHS đã nhận thức đúng đắn về trách nhiệm của mình trong việc tham gia đóng góp các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại nhà trường.
– Tập thể CBGVNV trường Tiểu học Gia Tiến luôn nỗ lực vượt khó hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
– Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm cao, trong công
tác quản lí; giảng dạy và giáo dục học sinh.
– Cha mẹ học sinh đã nhận thức đúng đắn về trách nhiệm của gia đình, chủ động hỗ trợ giáo viên trong việc rèn luyện, giáo dục học sinh; tích cực tham mưu, đóng góp ý kiến cho nhà trường về việc tăng cường các dịch vụ phục vụ học tập và giáo dục để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng với yêu cầu đổi mới của giáo dục đào tạo.
2. Khó khăn
– Điều kiện tài chính của địa phương còn hạn chế, chưa thể chăm lo toàn diện cho các em học sinh của xã.
– Ngân sách nhà nước có hạn, mới đáp ứng được điều kiện cần và đủ về CSVC và các chi phí kèm theo phục vụ học sinh tại nhà trường.
– Thu nhập của 1 bộ phận nhỏ CMHS không ổn định, 1 số làm nghề nông thu nhập thấp nên việc tham gia các dịch vụ phục vụ học sinh có hạn.
*Nguồn ngân sách nhà nước cấp năm 2022:
– Chỉ đủ chi lương, chi chuyên môn, tăng cường CSVC trong điều kiện cần và đủ, đồng thời chỉ đảm bảo các khoản chi thường xuyên của nhà trường.
– Ngoài ra chưa có các nguồn thu nào khác
*Nguồn ngân sách địa phương: không có.
Như vậy: nguồn kinh phí năm học 2022-2023 trong ngân sách của nhà trường và địa phương không có đủ để phục vụ cho hoạt động dạy học và rèn luyện cần thiết của học sinh.
III. NỘI DUNG
1. Mục đích thu thỏa thuận
Phục vụ học sinh.
2. Đối tượng huy động:
Cha mẹ học sinh đang có con em tham gia học tập tại nhà trường trong năm học 2022 – 2023.
3. Đối tượnghưởng lợi:
Học sinh toàn trường.
4. Nguyên tắc thỏa thuận
–Thu đủ bù đắp các chi phí thực tế trong năm học, nhằm tạo điều kiện tốt nhất để học sinh được đảm bảo các nhu cầu tối thiểu khi tham gia học tập tại nhà trường.
– Nếu nguồn tài chính thu từ thỏa thuận còn dư sẽ được trả lại phụ huynh hoặc chuyển sang năm học tiếp theo(theo thỏa thuận trong hội nghị CMHS)
– Quá trình quản lý và sử dụng nguồn thu thỏa thuận phải đảm bảo yêu cầu dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định tại Thông tư số 36/2017/TT-BGD&ĐTngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
5. Quy trình thực hiện thu, chi thỏa thuận
– Ban thường trực CMHS cùng với BGH tham gia khảo sát CSVC của nhà trường; đánh giá, tính toán chi phí sử dụng trong năm học để xây dựng kế hoạch thu,
chi cho phù hợp.
– Tổ chức Hội nghị Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường để lấy ý kiến và đi đến thống nhất mức thu thỏa thuận cho năm học này.
– Thông báo tới toàn thể cha mẹ học sinh của nhà trường để cùng thực hiện.
– Bộ phận tài vụ của nhà trường có trách nhiệm ghi chép, tổng hợp và công khai việc thu chi để tất cả phụ huynh của trường được theo dõi, giám sát.
– Thực hiện quyết toán thu, chi vào cuối năm học với ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường.
6. Các khoản chi thỏa thuận: (Có dự toán kèm theo)
– Chi trả các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục (quy định mức thu tối đa)
|
STT |
Nội dung |
|
1 |
Trông giữ xe đạp, xe máy |
|
2 |
Thẻ học sinh (lớp 1) |
|
3 |
Làm quen Tiếng Anh với giáo viên nước ngoài |
|
4 |
Rèn luyện KNS |
|
5 |
Học phẩm phục vụ các kì kiểm tra |
|
6 |
Vệ sinh trường, lớp, khu vệ sinh |
|
7 |
Nước uống, nước sinh hoạt. |
|
8 |
Tổ chức các hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày |
– Chi trả các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục (không quy định mức thu tối đa)
|
STT |
Nội dung |
|
1 |
Chi phí sử dụng và sửa chữa thiết bị điện |
|
2 |
Sử dụng sổ liên lạc điện tử |
– Các khoản chi khác
|
STT |
Nội dung |
|
1 |
Bảo hiểm thân thể học sinh |
|
2 |
Bảo hiểm y tế cho học sinh |
|
3 |
Quỹ Đội |
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Trong năm học 2022-2023
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
– Thống nhất trong các cuộc họp: Hội đồng trường, BGH, Họp trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh để thống nhất các nội dung và định mức thu thỏa thuận; xây dựng Kế hoạch thu, chi thỏa thuận, lấy ý kiến tập thể phụ huynh trong trường và tiến
hành thực hiện.
– Công khai số tiền chi các khoản thỏa thuận trong các thời điểm cuối HKI,
Báo cáo kết quả thực hiện vào cuối năm học.
– Phối hợp với ban đại diện CMHS để thực hiện thu, chi theo kế hoạch.
– Lập báo cáo thu, chi các khoản thỏa thuận công khai minh bạch với CMHS và gửi cấp trên quản lý trực tiếp.
Phân công nhiệm vụ cụ thể:
* Ban chi ủy:
Chỉ đạo việc thực hiện tiến độ các khoản thu, chi dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của UBND tỉnh Ninh Bình, Sở GD&ĐT Ninh Bình một cách công khai, minh bạch và hiệu quả.
* Hội đồng trường:
Tiếp tục nghiên cứu Nghị quyết số 39/2021/NQ-HĐND ngày 29/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Công văn số 1248/SGDĐT-KHTC ngày 09/9/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu, chi trong trường học năm học 2022 – 2023 để chỉ đạo hoạt động thu, chi công khai minh bạch.
* Ban giám hiệu nhà trường:
-Xây dựng Kế hoạch sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí năm học 2022 – 2023.
-Căn cứ tình hình thực tế nhu cầu CSVC của nhà trường; tổ chức thực hiện chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
-Thông báo công khai trong Hội đồng giáo dục nhà trường, Ban đại diện CMHS và toàn thể phụ huynh của trường vào phiên họp giữa và cuối năm.
* Ban đại diện CMHS:
+ Cùng Ban giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thu, chi.
+ Giám sát các hoạt động thỏa thuận tại nhà trường.
* Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường cùng với Ban đại diện CMHS các lớp: tuyên truyền tới phụ huynh học sinh toàn trường về trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội trong việc chăm lo cho các em học sinh.
LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN
|
Thời gian |
Công việc |
Người thực hiện |
|
10/2022 |
– Căn cứ NQ số 39/2021/NQ -HĐND và Công văn số 1248/SGDĐT-KHTC, ngày 09/9/2022 của Sở GD&ĐT tỉnh Ninh Bình để xây dựng KH sử dụng và dự toán chi các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí tại nhà trường. – Niêm yết công khai Kế hoạch sử dụng các khoản thỏa thuận tới BĐD CMHS các lớp để lấy ý kiến xây dựng. -Tiến hành chi theo kế hoạch đã đề ra. |
– Hội đồng trường – BGH nhà trường – BTT CMHS – Bộ phận tài vụ |
|
11,12 /2022 |
– Tiếp tục huy động CMHS tham gia đóng góp thỏa thuận. – Quyết toán đợt I; công khai tới CBGVNV và CMHS toàn trường. |
– BGH nhà trường – BTT CMHS – Bộ phận tài vụ |
|
Từ 1/2023 đến 5/2023 |
– Tiếp tục huy động thỏa thuận đợt II theo kế hoạch đã đề ra; – Thực hiện chi theo kế hoạch. -Công khai tới CBGVNV và CMHS toàn trường. – Báo cáo kết quả thực hiện trong năm học tới HĐT, tập thể CBGVNV và toàn thể CMHS. |
– BGH nhà trường – BTT CMHS – Bộ phận tài vụ |
|
TRƯỞNG BAN ĐẠI DIỆN CMHS Nguyễn Thị Thảo |
HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Thị Hồng |
DỰ TOÁN CHI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-THGT ngày 12 tháng 10 năm 2022)
Tính trên 490 học sinh
|
STT |
Nội dung |
Số tiền |
|
1 |
Sử dụng, sửa chữa, thay mới thiết bị điện: + Chi tiền điện học sinh sử dụng trong năm học (theo hóa đơn) dự kiến trung bình: 1.500.000đồng/ tháng x 9 tháng = 13.500.000 đồng + Sửa chữa , lắp mới thay thế thiết bị điện, quạt: – Lắp mới và thay bóng đèn led: Bóng: 250.000đồng / bộ x 16 bộ = 4.000.000 đồng – Thay tụ quạt trần: 20.000 đồng x 7 quạt = 140.000 đồng |
17.640.000đ |
|
2 |
Nước uống: – Nước uống:Do công ty cung cấp nước uống thu 12.000đ/tháng x 8,5tháng= 102.000 đồng/hs -Nước vệ sinh: 750.000 đ/ tháng x 9 tháng = 6.750.000 đồng – Thay khóa nước: 100.000 đồng x 7 khóa = 700.000 đồng – Sửa phao: 100.000 đồng x 2 phao = 200.000 đồng – Sửa máy bơm: = 500.000 đồng – Thay vòi xịt: 150.000 đồng x 2 vòi = 300.000 đồng – Thay dây bơm: 10.000 đồng x 37m = 370.000 đồng |
58.800.000đ 49.980.000đ 8.820.000đ |
|
3 |
Vệ sinh: – Công dọn vệ sinh: Công dọn vệ sinh các khu vệ sinh: 1.300.000đ/tháng x 9 tháng = 11.700.000 đồng Giấy VS, nước thơm rửa sàn: 400.000đ/ tháng x 9 tháng = 3.600.000 đồng Công quét sân trường, lán xe: 300.000đ x 9 tháng = 2.700.000 đồng – Mua chổi, thùng rác, gầu, chậu: Chổi:(16 phòng x 4 cái x 2 lần/năm) 30.000đ x 140 cái= 4.200.000 đồng Thùng rác: (16 phòng x 3 cái x 1 lần/năm) 80.000 đ x 48 cái= 3.840.000 đồng Gầu hót rác: (16 phòng x 2 cái x 1 lần/năm) 20.000 đ x 32 cái= 640.000 đồng Chậu múc nước: (16 phòng x 1 cái x 1 lần/năm) 15.000 đ x 16 cái = 240.000 đồng – Thuê cắt, dọn cỏ sân trường: 500 000 đ/ lần x 3 lần/năm = 1.500.000 đồng – Xà phòng rửa tay cho học sinh: (10 bánh/lượt x 1 tuần/lượt x 4 tuần/tháng x 9 tháng =360 bánh) 15.000đ/bánh x 294 bánh = 4.410.000đồng – Nước sát khuẩn: (5 chai/lớp/nămx16 lớp = 80 chai) 80.000đồng/ chai x 80 chai = 6.400.000 đồng Găng tay, khăn lau vệ sinh bàn ghế: = 460.000 đồng |
39.690.000đ 18.000.000đ 8.920.000đ 1.500.000đ 4.410.000đ 6.860.000đ |
|
4 |
Chi tiền gửi xe.(dự tính thu 100 xe) Công sắp xếp, coi xe cho học sinh: 6.300.000 đồng |
6.300.000đ |
|
5 |
Tiền mua thẻ học sinh 74 học sinh x 30.000 đồng/ thẻ = 2.220.000 đồng |
2.220.000 đ |
|
6 |
Học phẩm phục vụ các kì kiểm tra * Lớp 1,2: Toán, TV, TA: 20.000đ/hs x 195 hs + Kiểm tra: (gồm đề KT+giấy nháp) 2.000 đ/môn x 3 môn x 2 kì = 12.000 đồng + Khảo sát: Toán, TV(gồm đề+giấy nháp) 2.000 đ/môn x 2 môn x 2 kì = 8.000 đồng * Lớp 3: 24.000đ/hs |
