|
PHÒNG GD&ĐT GIA VIỄN TRƯỜNG TH GIA TIẾN Số: 04/KH/NT-CMHS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Gia Tiến, ngày 15 tháng 9 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
Thu, chi các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
Năm học 2024 – 2025
Căn cứ Nghị quyết số 39/2021/NQ-HĐND ngày 29/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình; Nghị quyết số 101/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Văn bản số 1212/LN-GDĐT-BHXH ngày 23/8/2024 của Liên ngành Giáo dục và Đào tạo – Bảo hiểm xã hội về việc triển khai BHYT học sinh, học viên năm học 2024-2025; Hướng dẫn số 01-HD/TĐTN-SGD&ĐT ngày 26/9/2017 của Tỉnh Đoàn – Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng và quản lý quỹ Đoàn, Đội trong trường học; Công văn số 1362/SGD ĐT-KHTC, ngày 30/8/2024 của Sở GD&ĐT tỉnh Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu, chi trong trường học năm học 2024-2025;
Căn cứ Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Bộ Giáo dục đào tạo về việc ban hành Điều lệ Ban đại diện CMHS;
Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục trong hệ thống quốc dân;
Căn cứ kết quả kiểm tra khảo sát tình hình thực tế CSVC trường học ngày 06/9/2024 của BGH và ban thường trực CMHS trường tiểu học Gia Tiến;
Trường Tiểu học Gia Tiến xây dựng kế hoạch đóng góp thỏa thuận phục vụ các hoạt động dạy học năm học 2024 – 2025 của nhà trường như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đóng góp các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục (đóng góp thỏa thuận) để hỗ trợ nhà trường thay cha mẹ học sinh chăm lo cho hoạt động học tập tại nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục học sinh.
2. Đảm bảo nguyên tắc thỏa thuận giữa nhà trường với cha mẹ học sinh; khoản
thu và mức thu khi thực hiện không vượt quá mức tối đa đối với những khoản thu có quy định mức tối đa; phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, điều kiện kinh tế – xã hội, thu nhập của cha mẹ học sinh và đảm bảo nguyên tắc thu đủ bù chi, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
3. Kế hoạch được triển khai thực hiện từ nhà trường tới cha mẹ học sinh, đảm
bảo công khai, minh bạch, đúng quy định.
II. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
1. Thuận lợi
– Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của PGD&ĐT, Đảng ủy, chính quyền địa phương, sự thống nhất cao của Hội đồng trường, BGH, CBGVNV.
– Trong những năm qua CMHS đã nhận thức đúng đắn về trách nhiệm của mình trong việc tham gia đóng góp các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại nhà trường.
– Tập thể CBGVNV trường Tiểu học Gia Tiến luôn nỗ lực vượt khó hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
– Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm cao, trong công
tác quản lí; giảng dạy và giáo dục học sinh.
– Cha mẹ học sinh đã nhận thức đúng đắn về trách nhiệm của gia đình, chủ động hỗ trợ giáo viên trong việc rèn luyện, giáo dục học sinh; tích cực tham mưu, đóng góp ý kiến cho nhà trường về việc tăng cường các dịch vụ phục vụ học tập và giáo dục để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng với yêu cầu đổi mới của giáo dục đào tạo.
2. Khó khăn
– Địa phương là một xã thuần nông, nguồn ngân sách còn hạn chế chưa thể chăm lo toàn diện cho các em học sinh của xã.
– Ngân sách nhà nước cấp có hạn, mới đáp ứng được điều kiện cần và đủ về CSVC và các chi phí kèm theo phục vụ các hoạt động dạy học và quản lý tại nhà trường.
– Thu nhập của 1 bộ phận CMHS không ổn định, 1 số làm nghề nông thu nhập thấp nên việc tham gia các dịch vụ phục vụ học sinh có hạn.
*Nguồn ngân sách nhà nước cấp năm 2024:
– Chỉ đủ chi lương, chi chuyên môn, tăng cường CSVC trong điều kiện cần và đủ,
đồng thời chỉ đảm bảo các khoản chi thường xuyên của nhà trường.
– Ngoài nguồn ngân sách được cấp, nhà trường chưa có các nguồn thu nào khác.
*Nguồn ngân sách địa phương: không có.
Như vậy: nguồn kinh phí năm học 2024-2025 trong ngân sách của nhà trường và địa phương không có đủ để phục vụ cho hoạt động dạy học và rèn luyện cần thiết của học sinh.
III. NỘI DUNG
1. Mục đích thu thỏa thuận: Phục vụ học sinh.
2. Đối tượng huy động:
Cha mẹ học sinh đang có con em tham gia học tập tại nhà trường trong năm học 2024 – 2025.
3. Đối tượnghưởng lợi: Học sinh toàn trường.
4. Nguyên tắc thỏa thuận
–Thu đủ bù đắp các chi phí thực tế trong năm học, nhằm tạo điều kiện tốt nhất để học sinh được đảm bảo các nhu cầu tối thiểu khi tham gia học tập tại nhà trường.
– Nếu nguồn tài chính thu từ thỏa thuận còn dư sẽ được trả lại phụ huynh hoặc chuyển sang năm học tiếp theo (theo thỏa thuận trong hội nghị CMHS)
– Quá trình quản lý và sử dụng nguồn thu thỏa thuận phải đảm bảo yêu cầu dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐTngày 03/6/2024 của Bộ GD&ĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
5. Quy trình thực hiện thu, chi thỏa thuận
– Ban thường trực CMHS cùng với BGH tham gia khảo sát CSVC của nhà trường; đánh giá, tính toán chi phí sử dụng trong năm học để cùng nhà trường xây dựng kế hoạch thu, chi cho phù hợp.
– Tổ chức Hội nghị Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường để lấy ý kiến và đi đến thống nhất mức thu, chi thỏa thuận cho năm học này.
– Công khai tới toàn thể cha mẹ học sinh của nhà trường để lấy ý kiến trước khi triển khai thực hiện.
– Bộ phận tài vụ của nhà trường có trách nhiệm ghi chép, tổng hợp và công
khai việc thu, chi để tất cả phụ huynh của trường được theo dõi, giám sát.
– Thực hiện quyết toán thu, chi vào cuối năm học với ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường.
6. Các khoản thu, chi nguồn thỏa thuận:
Hội nghị đã nghiên cứu Nghị quyết số 39/2021/NQ-HĐND ngày 29/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình; Nghị quyết số 101/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Văn bản số 1212/LN-GDĐT-BHXH ngày 23/8/2024 của Liên ngành Giáo dục và Đào tạo – Bảo hiểm xã hội về việc triển khai BHYT học sinh, học viên năm học 2024-2025; Hướng dẫn số 01-HD/TĐTN-SGD&ĐT ngày 26/9/2017 của Tỉnh Đoàn – Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng và quản lý quỹ Đoàn, Đội trong trường học; Công văn số 1362/SGD ĐT-KHTC, ngày 30/8/2024 của Sở GD&ĐT tỉnh Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu, chi trong trường học năm học 2024-2025 và cùng nhau xây dựng Dự toán thu, chi đối với các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí tại nhà trường
với các nội dung sau:
– Các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục (quy định mức thu tối đa)
|
STT |
Nội dung |
|
1 |
Trông giữ xe đạp, xe máy |
|
2 |
Thẻ học sinh (lớp 1) |
|
3 |
Bổ trợ Tiếng Anh ngoài thời lượng chính khóa |
|
4 |
Học phẩm phục vụ các kì kiểm tra |
|
5 |
Vệ sinh trường, lớp, khu vệ sinh |
|
6 |
Nước uống, nước sinh hoạt. |
|
7 |
Tổ chức các hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày |
– Các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục (không quy định mức thu tối đa)
|
STT |
Nội dung |
|
1 |
Chi phí sử dụng và sửa chữa thiết bị điện |
|
2 |
Sổ học bạ điện tử |
- Các khoản thu khác
|
STT |
Nội dung |
|
1 |
Bảo hiểm thân thể học sinh |
|
2 |
Bảo hiểm y tế cho học sinh |
|
3 |
Quỹ Đội |
(Có dự toán thu, chi kèm theo)
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Trong năm học 2024-2025
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
– Thống nhất trong các cuộc họp: Hội đồng trường, BGH, Họp trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh để thống nhất các nội dung và định mức thu thỏa thuận; xây dựng Kế hoạch thu, chi thỏa thuận ; lấy ý kiến tập thể phụ huynh trong trường và tiến hành thực hiện.
– Công khai số tiền thu, chi nguồn thỏa thuận trong các thời điểm cuối HKI, Báo cáo kết quả thực hiện vào cuối năm học.
– Phối hợp với ban đại diện CMHS để thực hiện thu, chi theo kế hoạch.
– Lập báo cáo thu, chi các khoản thỏa thuận công khai minh bạch với CMHS và gửi cấp trên quản lý trực tiếp.
Phân công nhiệm vụ cụ thể:
* Ban chi ủy:
Chỉ đạo việc thực hiện các văn bản quy định các khoản thu, chi dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của UBND tỉnh Ninh Bình, Sở GD&ĐT Ninh Bình đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
* Hội đồng trường:
Nghiên cứu Nghị quyết số 39/2021/NQ-HĐND ngày 29/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình; Nghị quyết số 101/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Văn bản số 1212/LN-GDĐT-BHXH ngày 23/8/2024 của Liên ngành Giáo dục và Đào tạo – Bảo hiểm xã hội về việc triển khai BHYT học sinh, học viên năm học 2024-2025; Hướng dẫn số 01-HD/TĐTN-SGD&ĐT ngày 26/9/2017 của Tỉnh Đoàn – Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng và quản lý quỹ Đoàn, Đội trong trường học; Công văn số 1362/SGD ĐT-KHTC, ngày 30/8/2024 của Sở GD&ĐT tỉnh Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu, chi trong trường học năm học 2024-2025;
* Ban giám hiệu nhà trường:
-Khảo sát thực tế nhu cầu CSVC của năm học mới; Họp ban thường trực cha mẹ học sinh; tính toán để dự kiến mức thu, chi.
-Lấy ý kiến thống nhất công khai trong tập thể nhà trường, Ban đại diện CMHS và toàn thể phụ huynh của trường.
` -Xây dựng Kế hoạch thu, chi các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí năm học 2024 – 2025.
-Tổ chức thu, chi theo kế hoạch; công khai hoạt động thu, chi và báo cáo trước CMHS vào phiên họp giữa và cuối năm.
* Ban đại diện CMHS:
+ Cùng Ban giám hiệu nhà trường thống nhất chủ trương, xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thu, chi.
+ Giám sát các hoạt động thu, chi thỏa thuận tại nhà trường.
* Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường cùng với Ban đại diện CMHS các lớp: tuyên truyền tới phụ huynh học sinh toàn trường về trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội trong việc chăm lo cho các em học sinh.
LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN
|
Thời gian |
Công việc |
Người thực hiện |
|
9/2024 |
– Họp Hội đồng trường để thống nhất nội dung, định mức các khoản thu thỏa thuận theo NQ số 39/2021/NQ -HĐND; tiến hành khảo sát tình hình CSVC tại nhà trường; BGH họp thống nhất; Họp BTT CMHS, BĐD CMHS để xây dựng và thống nhất dự toán thu, chi theo kế hoạch đã đề ra. – Xây dựng Kế hoạch thu, chi thỏa thuận và tổ chức niêm yết công khai tại nhà trường. – Thông báo Kế hoạch thu, chi thỏa thuận tới BĐD CMHS các lớp để lấy ý kiến xây dựng. -Thông báo tới phụ huynh toàn trường để cùng thực hiện. |
– Hội đồng trường, BGH, CBGVNV, CMHS – BGH nhà trường – BGH, BTT CMHS, GV – BĐD CMHS, GV,NV |
|
10/2024 |
– Tiếp tục lấy ý kiến xây dựng Kế hoạch thu, chi các khoản thỏa thuận. – Hoàn thành niêm yết công khai Kế hoạch thu, chi các khoản thỏa thuận. -Tiến hành thu, chi theo kế hoạch đề ra. |
– BGH nhà trường – BTT CMHS – Bộ phận tài vụ |
|
11,12/2024 |
– Tiếp tục huy động CMHS tham gia đóng góp thỏa thuận. – Quyết toán đợt I; thông báo sơ bộ tới CBGVNV và CMHS toàn trường. |
– BGH nhà trường; – BTT CMHS; Bộ phận tài vụ |
|
Từ 1/2025 đến 5/2025 |
– Tiếp tục huy động thỏa thuận đợt II để đảm bảo kế hoạch đã đề ra, quyết toán, đánh giá vào cuối năm học. -Công khai với CMHS toàn trường – Báo cáo kết quả thực hiện trong năm tới BĐD CMHS và toàn thể CMHS. |
– BGH nhà trường – BTT CMHS – Bộ phận tài vụ |
|
TM. ĐẠI DIỆN CMHS TRƯỞNG BAN (Đã kí) Nguyễn Thị Thảo |
HIỆU TRƯỞNG (Đã kí) Nguyễn Thị Hồng |
PHÒNG GD&ĐT GIA VIỄN
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA TIẾN
DỰ TOÁN CHI
(Kèm theo Kế hoạch số 04/KH/NT-CMHS ngày 15 tháng 9 năm 2024)
|
STT |
Nội dung |
Số tiền |
|
1 |
Sử dụng, sửa chữa, thay mới thiết bị điện: + Chi tiền điện học sinh sử dụng trong năm học (theo hóa đơn) dự kiến trung bình: 1.900.000đồng/ tháng x 9 tháng = 17.100.000 đồng + Sửa chữa, lắp mới thay thế thiết bị điện, quạt: – Lắp mới và thay bóng đèn led: Bóng: 220.000đồng / bộ x 48 bộ = 10.560.000 đồng Bóng tròn: 80.000đ/bóng x 15 bóng = 1.200.000 đồng – Thay quạt điện: 400.000đ/1 quạt x 7 = 2.800.000 đồng – Thay ổ điện: 22.000 đồng/ ổ x 10 = 220.000 đồng – Thay dây nguồn: 20.000đ/dây x 16 = 320.000 đồng – Thay dây điện: 20.000đ/1m x 65 m = 1.300.000 đồng – Sửa, bảo dưỡng quạt: 50.000đ/1 quạt x 50 = 2.500.000 đồng |
36.000.000đ |
|
2 |
Nước uống: 67.500.000đ – Nước uống: Do công ty cung cấp nước uống thu 15.000đ/tháng/1hs x 9 tháng = 135.000đ/hs1 năm -Nước vệ sinh: 13.500.000 đồng Nước sạch: 600.000đ/tháng x 9 tháng =5.400.000 đồng – Thay khóa nước inox: 300.000 đồng x 8 khóa = 2.400.000 đồng – Thay phao: 120.000 đồng x 2 cái = 240.000 đồng – Thay vòi xịt: 210.000 đồng x 11 vòi = 2.310.000 đồng – Thay dây bơm: 10.000 đồng x 70 m = 700.000 đồng – Thay khoá nhựa: 30.000đ x 5 cái = 150.000 đồng – Thay xiphông: 150.000đ x 4 cái = 600.000 đồng – Công sửa: 3 công x300.000đ = 900.000 đồng – Thay giá để xà phòng 20 x 10 cái = 200.000đ – Công sửa 02 phòng vệ sinh x 300.000 = 600.000đ |
67.500.000đ 13.500.000đ |
